Lãi suất vay ngân hàng Vietcombank mới nhất và cách tính lãi

Tác giả : Admin
|
Lượt xem : 507
|
Chia sẻ bài viết

11/10/2023

Lãi suất vay ngân hàng Vietcombank mới nhất và cách tính lãi

Nội dung

Vietcombank là một trong những ngân hàng uy tín nhất tại Việt Nam bởi chất lượng dịch vụ tốt, hình thức vay đa dạng cùng nhiều điểm ưu việt khác. Trong đó mảng cho vay được khá nhiều khách hàng ưa thích bởi lãi suất thấp cùng với hạn mức cao. Vậy lãi suất của Vietcombank có gì khác biệt so với các ngân hàng khác? Cách tính lãi suất như thế nào? Cùng Vclick tìm hiểu lãi suất của Vietcombank qua bài viết dưới đây nha!

Bảng lãi suất vay ngân hàng Vietcombank

Khách hàng cá nhân:

Hình thức vay

Lãi suất (năm)

Thời hạn vay tối đa

Hạn mức

Trả nợ

Vay tiêu dùng

Vay cầm cố giấy tờ có giá

từ 7,5%

Linh hoạt phù hợp với nhu cầu của khách hàng

100% giá trị Giấy tờ có giá

Định kỳ hàng tháng/quý/năm hoặc cuối kỳ

Vay tín chấp đối với người lao động

60 tháng

1 tỷ

  • Tiền gốc vay: trả hàng tháng hoặc cuối kỳ.
  • Lãi vay: trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần.

Vay tiêu dùng có đảm bảo bằng tài sản

120 tháng

1 tỷ

  • Tiền gốc vay: trả hàng tháng hoặc hàng quý.
  • Lãi vay: trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần.

Vay mua bất động sản

Vay mua nhà dự án

7,5%

20 năm

70-100% giá trị căn hộ

  • Tiền gốc vay: trả hàng tháng hoặc hàng quý.
  • Lãi vay: trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần.

Vay xây sửa nhà

20 năm

100% giá trị xây sửa

  • Tiền gốc vay: trả hàng tháng hoặc hàng quý.
  • Lãi vay: trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần.

Vay mua nhà đất

từ 7,5%

20 năm

100% giá trị căn nhà

  • Tiền gốc vay: trả hàng tháng hoặc hàng quý.
  • Lãi vay: trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần.

Vay mua ô tô

từ 7,5%

7 năm

70-100% giá trị xe

  • Tiền gốc vay: trả hàng tháng hoặc hàng quý.
  • Lãi vay: trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần.

Vay sản xuất kinh doanh

Kinh doanh tài lộc

7,5%

12 tháng

85% chi phí hợp lý của phương án kinh doanh

  • Tiền gốc vay: trả theo lịch phù hợp dòng tiền của khách hàng.
  • Lãi vay: trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần.

An tâm kinh doanh

84 tháng

5 tỷ

  • Tiền gốc vay: trả theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý.
  • Lãi vay: trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần.

Vay đầu tư cơ sở lưu trú

7,5%

12 năm (vay xây mới cơ sở lưu trú) 6 năm (vay nâng cấp cơ sở lưu trú)

50-60% phương án vay vốn

  • Kỳ trả nợ gốc vay: phù hợp với dòng tiền trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá 6 tháng/kỳ trả nợ gốc.
  • Lãi vay: trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần.

Vay đầu tư trang trại nuôi heo

10 năm

70% tổng mức đầu tư (chưa bao gồm VAT)

  • Tiền gốc vay: trả theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý.
  • Lãi vay: trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần.

 

Khách hàng doanh nghiệp:

Hình thức vay

Lãi suất (năm)

Thời hạn vay tối đa

Hạn mức

Vay ngắn hạn

7-7,3%

12 tháng

Tổng số tiền giải ngân ≤ Số tiền vay cam kết trong hợp đồng.

Tài trợ vốn lưu động

7-7,3%

12 tháng

Linh hoạt

Tài trợ dự án

7-8%

15 năm

85% tổng mức đầu tư dự án

Dịch vụ cho thuê tài chính

7-8%

Linh hoạt

Linh hoạt

Cách tính lãi suất vay ngân hàng Vietcombank

Bảng lãi suất vay ngân hàng Vietcombank

Tương tự như những ngân hàng khác, lãi suất vay của ngân hàng Vietcombank được tính theo 2 cách chính sau đây:

1. Tính bằng công thức

Vay tín chấp:

Đối với hình thức vay này khách hàng không cần phải có tài sản đảm bảo hay cần người bảo lãnh, mà ngân hàng sẽ dựa vào độ uy tín cũng như khả năng chi trả của bạn để xét duyệt khoản vay.

Công thức tính:

Tiền lãi vay = Số tiền vay ban đầu x Lãi suất cho vay (%) x Thời gian vay thực tế (ngày)/365 ngày

Ví dụ: Anh A thực hiện vay tín chấp tại ngân hàng Vietcombank với dư nợ vay là 120 triệu đồng, lãi suất 11%/năm và có thời hạn 24 tháng. Vậy hàng tháng anh A phải trả:

  • Nợ gốc = 120 triệu / 24 = 5 triệu đồng
  • Nợ lãi tháng 1 (có 31 ngày) = 120 triệu x 11% x 31 / 365 = 1.121.096 đồng

Vay thế chấp:

Đây là hình thức vay yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản (nhà cửa, ô tô, sổ đỏ,...). Hình thức vay này gồm 2 loại vay chính là vay ngắn hạn và vay dài hạn:

Vay ngắn hạn:

Tiền lãi vay = Số tiền vay ban đầu x Lãi suất cho vay (%) x Thời gian vay thực tế (ngày)/365 ngày

Ví dụ: Tháng 12/2022, anh B vay tín chấp tại ngân hàng Vietcombank với số tiền 500 triệu đồng, lãi suất 11%/năm. Vậy số tiền lãi mà anh B phải trả cho ngân hàng trong tháng 12 là:

500 triệu x 11% x 31 / 365 = 4.671.233 đồng

Vay trung hạn, dài hạn:

Tiền lãi vay = Số dư nợ thực tế x Lãi suất cho vay (%) x Thời gian vay thực tế (ngày)/365 ngày

Tiền lãi tháng (T) = Số dư nợ tại tháng (T+1) x Lãi suất cho vay (%) x Số ngày trong tháng/365 ngày

Ví dụ: Anh C vay ngân hàng Vietcombank một khoản tiền là 480 triệu đồng và tiến hành trả góp trong 2 năm. Ngày giải ngân là 09/12/2022 với lãi suất cố định 11%/năm. Vậy anh C phải trả nợ gốc và lãi hàng tháng bao nhiêu?

Trả lời:

Nợ gốc phải trả hàng tháng là: 480 triệu / 24 tháng = 20 triệu đồng

Tiền lãi tháng 12/2022 = 480 triệu x 11% x 31 / 365 = 4.484.384 đồng

Tiền lãi tháng 01/2023 = 460 triệu x 11% x 31 / 365 = 4.297.534 đồng

Tiền lãi tháng 02/2023 = 440 triệu x 11% x 28 / 365 = 3.712.877 đồng

Các tháng sau tính tương tự.

2. Tính bằng công cụ tính toán trên website của ngân hàng Vietcombank

Nếu bạn cho rằng công việc tính toán tốn nhiều thời gian của mình thì bạn có thể tham khảo cách tính lãi suất bằng công cụ trên website của ngân hàng Vietcombank.

Bước 1: Truy cập website vietcombank.com.vn để vào trang chủ của ngân hàng Vietcombank. Tiếp đến, di chuyển trỏ chuột xuống cuối trang web chọn “Tính lịch trả nợ” trong mục “Công cụ tính toán” như hình bên dưới.

Bước 2: Nhập số tiền vay, lãi suất, số tháng vay và ngày bắt đầu giải ngân, tiếp đó chọn “Tính lịch”. Hệ thống sẽ trả về kết quả ước tính số tiền lãi từng tháng cho bạn.

Trên đây là những thông tin về lãi suất vay cũng như cách tính lãi suất của ngân hàng Vietcombank. Hy vọng qua bài viết này bạn có thể hiểu rõ hơn về mảng lãi suất của Vietcombank và chọn được cho mình gói vay phù hợp với nhu cầu của mình.

Bảng tính trả góp

Số tiền trả mỗi tháng

7.334.399 đ

Ghi chú: Thông tin tính toán số tiền phải trả hàng tháng như trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể sai lệch nhỏ so với kết quả tính toán thực tế