EMI khoản vay là gì? Cách tính EMI

Tác giả : haind
|
Lượt xem : 12413
|
Chia sẻ bài viết

25/12/2023

EMI khoản vay là gì? Cách tính EMI

Nội dung

EMI khoản vay là số tiền người vay cần phải trả hàng tháng theo lịch trả nợ. Việc tính toán và nắm được emi khoản vay rất quan trọng, nó sẽ giúp bạn có một khoản vay với lịch trình trả nợ phù hợp với khả năng tài chính của mình.

EMI là gì trong hợp đồng vay tiền?

Việc vay vốn ngân hàng hay các tổ chức tài chính để phục vụ nhu cầu cuộc sống, làm vốn kinh doanh, đầu tư tương lai… giờ đây trở nên khá phổ biến. Khi khoản vay của bạn được duyệt, bạn sẽ ký hợp đồng tín dụng, trong đó có lịch trình trả nợ, bao gồm khoản tiền bạn phải trả hàng tháng.

Khái niệm EMI (Equated Monthly Installment) xuất hiện trong hợp đồng tín dụng, EMI là khoản trả hàng tháng, tức là số tiền thanh toán cố định mà người đi vay phải trả cho ngân hàng hoặc tổ chức cho vay vào một ngày cụ thể hàng tháng.

EMI khoản vay và Lợi ích khi hoàn trả EMI kịp thời 

EMI khoản vay nghĩa là khoản tiền trả hàng tháng trong hợp đồng tín dụng

Đối với các khoản trả góp hàng tháng, EMI bao gồm cả số tiền lãi và gốc trong một tháng, người vay phải hoàn thành trong một số tháng nhất định theo cam kết trong hợp đồng đến khi khoản vay được trả hết.

Đối với vay thế chấp bất động sản, vay sinh viên, vay mua ô tô… người đi vay sẽ thực hiện trả khoản vay hàng tháng trong nhiều năm để hoàn thành.

Đặc điểm của EMI - khoản phải trả hàng tháng

EMI khoản vay thể hiện một lịch trình và thời hạn trả nợ từ thời điểm cho vay đến ngày đáo hạn rõ ràng, dựa vào lịch trình này, người đi vay sẽ phải chuẩn bị tài chính hàng tháng đủ để trả nợ đúng thời hạn.

Việc biết trước lịch trình trả nợ và khoản trả hàng tháng cho phép người trả nợ tính toán được số tiền vay và thời hạn trả nợ có phù hợp với mình không và chủ động tài chính ngân sách để trả nợ đúng thời gian quy định.

Một EMI bao gồm cả tiền gốc gốc và tiền lãi, cũng như thời hạn của khoản vay. Số tiền trả hàng tháng sẽ phụ thuộc vào 4 yếu tố: số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất cho vay và cách tính lãi.

- Số tiền vay: Đây là tổng số tiền mà cá nhân đã vay của ngân hàng/công ty tài chính.

- Lãi suất: Đây là phần trăm số tiền bạn phải trả cho việc sử dụng tiền vay.

EMI khoản vay và Lợi ích khi hoàn trả EMI kịp thời 

Khoản EMI phải trả hàng tháng phụ thuộc vào nhiều yếu tố

- Cách tính lãi: Một số đơn vị tính lãi trả hàng tháng theo dư nợ gốc, một số sẽ tính theo dư nợ giảm dần. Người vay phải đọc kỹ hợp đồng để biết mình đang được tính theo cách nào, có lợi hay không.

- Thời hạn cho vay: Là thời gian bạn được vay, thời hạn cho vay ngắn thì tổng số số tiền lãi phải trả thường sẽ thấp hơn khi vay trong thời gian dài, thế nhưng nhiều người chọn vay dài hạn để số tiền phải trả hàng tháng ít hơn.

EMI cũng áp dụng đối với khoản nợ tín dụng. Sau khi bạn chi tiêu bằng thẻ tín dụng, lúc thanh toán sẽ có tùy chọn EMI nghĩa là không yêu cầu thanh toán đầy đủ mỗi tháng mà bạn có thể thanh toán tối thiểu. Số tiền còn lại bao gồm dư nợ gốc sẽ được tính lãi và số tiền phải trả mỗi tháng cho đến khi trả hết. EMI được khấu trừ từ thẻ tín dụng theo phương pháp dư nợ giảm dần.

Vai trò của EMI khoản vay - Lợi ích khi hoàn trả EMI kịp thời

Khi bạn vay tiền thì EMI có vai trò rất quan trọng bởi nhờ đó, bạn sẽ biết số tiền phải trả hàng tháng là bao nhiêu và có được tự tin tài chính. Điều này không chỉ giúp bạn chủ động ngân sách trả nợ.

Bên cạnh đó, EMI cũng là cơ sở để bạn so sánh xem bên nào cho vay tốt hơn, dựa vào cách tính tiền trả nợ hàng tháng, từ đó chọn đơn vị cho vay có lợi hơn cho mình.

Ví dụ: Bạn vay 70 triệu, sau khi tính EMI thì ngân hàng A và ngân hàng B cùng áp dụng lãi suất 9%/năm, thế nhưng ngân hàng A tính trên dư nợ gốc, ngân hàng B tính trên dư nợ còn lại. Sau khi tính EMI khoản vay, bạn sẽ thấy vay ngân hàng B sẽ có lợi hơn.

Hoàn trả EMI khoản vay kịp thời sẽ giúp người đi vay giữ được uy tín của mình, không phải trả các loại phí phạt, điển hình nhất là phí phạt trả chậm, cũng không bị hạ điểm tín dụng.

EMI khoản vay và Lợi ích khi hoàn trả EMI kịp thời 

Tính EMI giúp bạn chủ động khi vay nợ

Công thức tính EMI

Có hai cách tính EMI là phương pháp số dư giảm dần và phương pháp tỷ giá cố định:

- Với phương pháp EMI số dư giảm dần, khoản lãi phải trả hàng tháng sẽ phụ thuộc vào dư nợ còn lại của khoản vay, cho phép bạn có thể thanh toán số tiền lãi suất thấp hơn theo thời gian, giảm áp lực trả nợ trong thời gian dài. Cách này thường áp dụng đối với vay mua nhà, trả nợ thẻ tín dụng.

Phương pháp cân bằng giảm EMI được tính bằng công thức sau:

EMI = P * [(r * (1 + r) ^ n)) / ((1 + r) ^ n – 1)]

Trong đó:

  • P = Số tiền đã vay
  • r = Lãi suất định kỳ hàng tháng
  • n = Tổng số lần thanh toán hàng tháng

- Với cách tính EMI theo tỷ giá cố định, hay quen được gọi là tính lãi trên dư nợ gốc: Với cách này, số tiền lãi được tính theo khoản vay của bạn, tổng tiền lãi + gốc phải trả hàng tháng không thay đổi trong suốt lịch trình trả nợ. Cách tính này thường không mấy có lợi đối với người vay.

EMI có thay đổi trong thời hạn khoản vay diễn ra không? Đối với một số khoản vay, một số đơn vị cho vay sẽ áp dụng lãi suất thả nổi và lãi suất cố định.

- Lãi suất cố định: Thường sẽ áp dụng trong thời gian đầu của khoản vay, người vay sẽ trả mức lãi suất được biết trước và dễ dàng tính toán trước khoản trả hàng tháng. Phương pháp này được sử dụng cho các khoản vay cá nhân và các khoản vay mua xe. Nó kém thuận lợi hơn vì người vay sẽ phải trả lãi cho toàn bộ số tiền gốc bao gồm cả tiền gốc đã trả rồi, dẫn đến lãi suất thực tế cao hơn so với phương pháp theo số dư giảm dần.

- Lãi suất thả nổi: Tức là khoản vay sẽ áp dụng theo lãi suất thị trường, lấy lãi suất tiết kiệm cộng thêm % biên độ. Cách tính này vừa có lợi nhưng cũng có hại đối với người trả nợ bởi khá khó khăn khi nắm bắt được số tiền mà bạn phải thanh toán hàng tháng.

- Trả trước khoản vay: Nhiều ngân hàng yêu cầu khách phải thanh toán trước một phần số tiền vay, thường gặp nhất là đối với việc mua trả góp điện thoại, nhà… bạn sẽ phải trả trước một số tiền tối thiểu khoảng bằng 30% giá trị tài sản, số còn lại được chia nhỏ ra để trả hàng tháng.

- EMI lũy tiến: Một số đơn vị cho vay áp dụng EMI lũy tiến để trả nợ, thường áp dụng đối với khoản vay dài hạn. Với cách này người vay sẽ được yêu cầu trả một EMI cố định trong khoảng thời gian cụ thể, sau đó số tiền sẽ tăng lên.

Ví dụ về cách tính EMI

Để hiểu hơn về cách hoạt động của EMI, chúng ta hãy xem xét tính toán EMI khoản vay bằng cả hai phương pháp. Ví dụ bạn cần vay 500 triệu để mua nhà, lãi suất cố định 10%/năm (tương đương với 0,833%/tháng), thời gian vay là 10 năm (12 tháng), vậy EMI hàng tháng là:

EMI khoản vay và Lợi ích khi hoàn trả EMI kịp thời 

EMI giúp bạn tìm ra cách trả khoản vay có lợi cho mình

Phương pháp tính theo dư nợ gốc: 

EMI = ( 500 triệu / 120 ) + ( 0.833% x 500 triệu ) = 4 166 000 + 4 165 000 = 8 331 000 VNĐ

Phương pháp tính theo dư nợ giảm dần:

EMI = 500.000.000 x [ (0.833% x (1 + 0.833%) / ( (1 + 0.833%) ^ 120 – 1)]

Với cách tính thứ nhất, số tiền EMI hàng tháng không đối trong suốt 10 năm, cách tính thứ 2, số tiền trả nợ được giảm dần theo thời gian, có thể thấy rõ là cách này có lợi hơn do người vay được giảm áp lực trả nợ.

Trước khi đăng ký một khoản vay, việc biết rõ EMI là bao nhiêu rất quan trọng, nó cho phép bạn không bị căng thẳng trả nợ và tìm được khoản vay tối ưu. Khi đăng ký khoản vay tại Vclick, bạn có thể sử dụng công cụ tính toán sẵn số tiền phải trả hàng tháng. Chỉ cần nhập số tiền bạn muốn vay và thời gian vay, công cụ sẽ tự động tính toán, ước lượng số tiền bạn phải trả mỗi tháng. Tại vclick chúng tôi đã có sẵn bảng tính EMI, bạn chỉ cần điền số tiền muốn vay, thời gian vay là chúng tôi có thể tính EMI cho bạn. Vclick rất rõ ràng và minh bạch trong các khoản vay online của khách hàng. Vclick không thu phí vay, không tồn tại phí ẩn. Truy cập vclick.vn để đăng kí vay tiền online trả góp theo tháng chỉ cần cmnd ngay hôm nay.

Bảng tính trả góp

Số tiền trả mỗi tháng

7.334.399 đ

Ghi chú: Thông tin tính toán số tiền phải trả hàng tháng như trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể sai lệch nhỏ so với kết quả tính toán thực tế